Kết nối mạng lưới với Khách hàng
Với các công ty tích hợp các chiến lược tương tác và kỹ thuật số thường xuyên hơn vào chiến dịch tổng thể của họ. Đích ngắm của mạng xã hội không nhất thiết là tăng cường vị thế dẫn đầu, cũng không phải là mang đến cho công ty những khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên, mạng xã hội cung cấp cho các tổ chức cơ hội để chia sẻ thông tin đa chiều của người tiêu dùng với những báo cáo đồng đẳng, những bình luận ; sự xác nhận, mở rộng thương hiệu, hiểu được suy nghĩ của khách hàng về công ty, từ độ tuổi và giới tính , mô hình xã hội, sở thích, và thị hiếu.
Đồng thời, các trang web mạng xã hội giúp các công ty có khả năng nghiên cứu kỹ khách hàng, đọc các bài đánh giá ngang hàng, và phát triển một hồ sơ kinh doanh toàn diện trước khi thực hiện mua hàng. Đối với cả hai bên, mạng xã hội cung cấp một phương tiện để thúc đẩy niềm tin và lòng trung thành lâu dài.
Blog và tiểu blog tăng thương hiệu, tầm nhìn, và giúp họ cải thiện công cụ tìm kiếm xếp hạng vàmarketing truyền miệng. Hơn nữa, các công ty có thể sử dụng bài viết để đạt được khả năng hiển thị trong các ấn phẩm cao cấp với ít chi phí mà vẫn dạt được hiệu quả cao thông qua Web truyền thông, báo chí, hay các blogger nổi tiếng.
Sức mạnh của Email Marketing và Mobile Marketing
Điện thoại di động, đặc biệt là điện thoại thông minh, đã trở thành tài sản không thể thiếu trong việc kinh doanh cũng như của mỗi cá nhân, hoạt động như một phương tiện để tương tác kỹ thuật số, chẳng hạn như gửi tin nhắn văn bản, duyệt Internet, hoặc xem email.
Đây cũng là một trong những thiết bị cá nhân nhất,hầu hết chúng ta mang theo điện thoại bên mình đi đến khắp mọi nơi. Kết quả là, thông tin liên lạc và các thông điệp marketing gửi qua điện thoại di động mang lại kết quả tiếp cận cao nhất và sự thành công cho người sử dụng phương pháp này.
Khác với những phương tiện truyền thông xã hội khác, email marketing và di động có tác dụng trực tiếp hơn. Điều đó có nghĩa là những tin nhắn thích hợp và hướng tới mục tiêu trở thành một phần trongchiến dịch quảng cáo thành công và đáng giá nhất.
Mobile marketing và email marketing đã trở thành công cụ marketing và kênh bán hàng quan trọng. Mặc dù theo truyền thống, những thứ được xem như là truyền thông là máy tính để bàn, email ngày càng trở nên di động cũng vì sự phổ biến ngày càng tăng của điện thoại thông minh.
Kết nối các phần rời rạc
Với vô số các mạng xã hội và các kênh truyền tương tác cộng đồng xuất hiện rồi rời khỏi thị trường, CMOs có thể đạt được tác động mạnh nhất bằng cách kết hợp tất cả những kênh vào một trong những chiến lược marketing tương tác toàn diện.
Sau đây là 10 chiến lược phổ biến mà các công ty sử dụng để tối ưu chiến lược Internet marketing hỗn hợp của họ:
1. Sử dụng thư tin tức Email Marketing mang đến các bản tin thông báo mới qua LinkedIn, Facebook, hoặc Twitter feed, chỉ dẫn người đọc đến các trang web mạng xã hội của công ty để đăng ký.
2. Sử dụng Twitter để liên kết những followers theo dõi bài viết hay email mới nhất, gây hứng thú và khuyến khích họ re-tweet.
3. Bao gồm một tùy chọn để tham gia mạng xã hội của công ty trong phần đăng ký email, bản tin.
4. Sử dụng thanh bên trên bản tin email-marketing của bạn để tổng hợp danh sách tất cả các profiles mạng xã hội và thu thập email-đăng ký từ những profiles đã đăng kí.
5. Mời khách hàng tham gia trong nội dung video marketing virus của bạn trên YouTube và cho thấy những khách hàng thực đang sử dụng và tận hưởng các sản phẩm, giải pháp của bạn.
6. Đọc và trả lời các ý kiến trong các mạng xã hội, phát triển các bản tin hoặc bài viết xung quanh chủ đề blog độc giả thảo luận nhiều nhất.
7. Khởi động một phần Q & A thường xuyên trong bản tin email marketing của công ty bạn , chi tiết hóa tất cả mọi câu hỏi.
8. Bao gồm một liên kết đến diễn đàn Trợ giúp của bạn hoặc video YouTube hướng dẫn trong email xác nhận mua hàng.
9. Bao gồm đường dẫn ghi nhớ trên các trang sản phẩm trong trường hợp độc giả muốn chia sẻ trang web của bạn hoặc các sản phẩm với người khác.
10. Tham gia nhóm LinkedIn và Facebook có liên quan, phân công đại diện hiểu biết trong công ty của bạn để trả lời câu hỏi, khi đó vị trí của công ty bạn như là một nguồn tài nguyên thông tin có giá trị.
Khi các doanh nghiệp chia sẻ, kết nối, và tạo ra một cuộc đối thoại với khách hàng của họ bằng cách sử dụng các chiến lược marketing tương tác khác nhau, họ cho công chúng thấy rằng họ quan tâm đến trải nghiệm của khách hàng trước, trong và sau bán hàng.
Hướng dẫn SEO WordPress: Những bước cơ bản

Chúng ta vẫn biết rằng WordPress là 1 trong những CMS được đánh giá là tốt nhất cho SEO. Nhưng vẫn còn vài điều cực kỳ cơ bản và quan trọng trong việc thiết lập các mục cho WordPress mà bạn cần phải quan tâm để tối ưu Onpage và có thứ hạng trên các bộ máy tìm kiếm. Thứ hạng cao sẽ mang lại lượng traffic cao, và doanh thu lớn.
Trong bài viết này sẽ hướng dẫn bạn thiết lập các bước cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng để tối ưu hóa website WordPress.
1. Kiểm tra Privacy Settings:
Đây là bước cơ bản nhưng rất quan trọng. Nơi mà bạn có thể thiết lập cho các bộ máy tìm kiếm đánh chỉ mục website. Rất nhiều website tại sao không được index trên Google. Đơn giản vì họ đã thiết lập chế độ “Block Search Engines”.
Bạn phải chắc chắn rằng mình đã lựa chọn mục “Allow search engines to index this site”.
2. Tối ưu hóa Permalink Settings
Mặc định WordPress thường dùng cấu trúc URL rất không thân thiện, dạng như sau:
“http://www.wpexplorer.com/blog/?p=70”
Để thân thiện với cả SEO và người dùng thì bạn luôn phải đặt từ khóa trong URL.
Và chức năng Permalink cho phép bạn tối ưu hóa cấu trúc URL.
Trong phần Setting bạn chọn “Post Name” hoặc cũng có thể tự cấu hình bằng việc nhập vào mục “Custom Structure” /%postname%/
Lưu ý: Khi thay đổi Permalink thì có nhiều WordPress sẽ tự động cập nhật lên file .htaccess, nhưng có vài cái bạn phải nhập bằng tay. Bạn sẽ biết được điều này khi bạn thay đổi, những trang cũ sẽ thông báo lỗi 404. Nên bạn phải làm những việc này ngay từ khi vừa setup website.
3. Cài đặt các Plugin cho SEO
Một trong những điều tuyệt với nhất của WordPress là cho phép bạn thêm các Plugin để thêm các chức năng cho website của bạn. Nhắc đến SEO, WordPress hỗ trợ hàng nghìn Plugin để tối ưu hóa website thân thiện với các bộ máy tìm kiếm.
- All in One SEO Pack hoặc WordPress SEO Plugin by Yoast là những Plugin điển hình mà các SEOer không thể bỏ qua.
Các plugin SEO này giúp bạn dễ dàng thay đổi Title hay thẻ Mô tả của Website. Bản thân tôi thì tôi đang dùng All in One SEO Pack và tôi thấy nó rất hiệu quả và độ tùy biến rất cao.
Lưu ý rằng: Khi các bạn đã chọn Plugin SEO rồi, thì nên dùng nó cho suốt quá trình phát triển website. Vì khi close nó rồi thì bạn sẽ phải nhập lại toàn bộ Title và Description cho từng bài viết của mình. Điều này thì sẽ làm thứ hạng giảm sút.
Dùng sitemaps luôn luôn là 1 yếu tố quan trọng. Cơ bản Sitemaps là danh sách những link trên website mà bạn muốn nó được index trên máy tìm kiếm. Bạn có thể Upload nó lên Google Webmasters Tool, điều này để thông báo với Google những nội dung có trên website để nó Crawling và index.
Đây là Plugin tôi đã dùng để tạo Sitemaps cho SEOVIET. Nó sẽ tự động vẽ lại sitemaps mỗi lần bạn cập nhật nội dụng mới, và nó thông báo luôn cho máy tìm kiếm những gì vừa được cập nhật.
Theo tôi thì Plugin này bắt buộc phải có. Nó giúp bạn nhập từ khóa và URL tương ứng. Khi bài viết bạn có những từ khóa được nhập, nó sẽ tự động liên kết với các URL phù hợp. Nó giúp cho các bài viết liên kết được sâu hơn. Giúp giữ Bot lâu hơn trên website.
Plugin này cũng cho phép bạn đặt thẻ Nofollow, và mặc định là Dofollow
4. Chọn những Themes WordPress thân thiện với SEO
Chọn Themes là 1 trong những điều cực kỳ quan trọng với SEO. Rất nhiều themes trông thì có vẻ đẹp, nhưng lại thật sự không thân thiện với máy tìm kiếm. Rất nhiều themes không đặt các thẻ H1, H2, H3.. nếu có thì cũng rất lung tung, làm hỏng cấu trúc tìm kiếm.
Vậy themes WordPress chuẩn SEO thì cần những gì:
- Site phải thẻ Heading H1 và H2 trên các trang kể cả trang chủ và trang con.
- Tất cả các tiêu đề phải được đặt trong Heading H1
- Điều hướng Link: Breadcrubms Navigation
- Các thẻ Next và Previous
- Các bài viết liên quan trong các bài viết chi tiết
- Cấu trúc rõ rang check trên W3C
- Hãy chắc chắn rằng không có liên kết ra ngoài
5. Add Analytics Tracking To Your Theme
Nó thực sự không cần thiết, nhưng nó giúp bạn theo dõi lượng người visit trên website. Đồng thời nó giúp đưa ra những điều để tối ưu hóa website của bạn.
Có nhiều plugin, nhưng bạn có thể tham khảo Yoast Google Analytics Plugin
Một số themes thì có sẵn tùy chọn cho phép bạn thêm Analytics Tracking.
Theo quan điểm của tôi thì bạn nên lấy thằng từ Code Google Analytics và copy rồi paste vào header hoặc footer.
6. Thêm mạng xã hội
Ngày nay, việc dành được thứ hạng cao trên các kết quả tìm kiếm thì việc liên kết với các mạng xã hội là điều phải làm. Các mạng xã hội phổ biến là Google (Cái này phải ưu tiên rồi), Facebook, Tweeter..
Đây là Plugin mà SEOVIET đang dùng: Sociable
7. Triển khai nội dung
Khi tất cả mọi công đoạn đã Ok, việc của bạn là duy trì viết nội dung cho website. Nội dung nên mới mẻ, hướng người dùng, có hình ảnh minh họa rõ ràng.
Tổng kết:
Bạn nên làm các bước này ngay từ đầu khi triển khai website, tránh khi trường hợp đã có đến hàng nghìn bài viết rồi mới thay đổi. Dự án SEO sẽ không hiệu quả.
Chúc bạn thành công!
Nguồn: http://seoviet.info
Có thể việc tạo blog wordpress, đăng bài, thiết kế giao diện,… không có gì quá xa lạ với bạn. Tuy vậy, vẫn còn những thủ thuật “nhỏ” nhưng ít người khám phá.Vì vậy, M4Ps xin chia sẻ với các bạn những “mẹo vặt” mà mình đã thử nghiệm và thành công.
Với những mẹo này, blog của bạn sẽ được bố trí hài hòa hơn, có thể tăng tốc độ đọc trang nhờ việc tạo đoạn giới thiệu hoặc ngắt trang, cũng như tạo liên kết đến vị trí định sẵn cho bài viết, tăng mức độ tương tác giữa người đọc và người quản trị.
1. Tạo phần giới thiệu tóm tắt (summary):
Việc tạo phần giới thiệu tóm tắt, giúp cho bạn không thể hiện toàn bộ bài viết. Người đọc nếu thích bài đó sẽ nhấn vào liên kết phía dưới để đọc tiếp. Điều này không những làm cho tốc độ đọc trang của bạn nhanh hơn, độ dài trang bớt dài lê thê, mà còn giúp bạn làm tăng page views đối với bài viết đó.
Nhưng mà, thủ thuật này đâu có gì xa lạ đâu. Ối giời! Chỉ cần thiết lập chế độ Summary ở mục For each article in a feed, show trong phần Settings, Reading. Sau đó, ở phần soạn nội dung bài viết (theo chế độ Visual), bạn chỉ cần đặt con trỏ tại vị trí cần ẩn nội dung phía dưới và chọn nút Insert More Tag (nút có hình trang giấy bị cắt đôi). Thế là xong! Người đọc chỉ cần đọc phần giới thiệu, nếu thích thì nhấn Read More hoặc Read the Rest of Entry…(tùy từng giao diện)
Vâng, nếu như trên thì không có gì để nói. Tuy nhiên, ý của M4Ps lại khác :
Bạn có muốn thay dòng chữ Read More, Read the rest of Entry của WordPress bằng dòng chữ của riêng mình như Xem tiếp, Đọc tiếp , Tiếp tục nhé … hay không?
À, ra là vậy. Nếu vậy, bạn chỉ cần thay đổi dòng lệnh 1 chút xíu bằng cách:
Sau khi nhấn chọn nút Insert More Tag, bạn nhấn vào thẻ HTML, tìm đoạn mã <!–more–> (nếu dùng FireFox, bạn có thể nhấn Ctrl + F và nhận đoạn mã cần tìm vào ô search, FF sẽ tìm giúp bạn) và thay bằng đoạn mã <!–more Nội dung của bạn–>. Chỉ đơn giản vậy thôi! Khi đó, sau khi đăng bài, ở nội dung bài viết sẽ có đường link là Nội dung của bạn và mọi người chỉ cần nhấn vào đó để xem tiếp. Bạn làm thử xem sao nhé.
Bạn có 1 bài viết (trang viết) có nội dung rất dài và bạn muốn tất cả nội dung đó chỉ hiện trong 1 bài, chứ không muốn tạo thành nhiều bài nhỏ với từng phần khác nhau. Vậy làm sao để mọi người xem mà không thấy ngán khi thấy nó quá dài.
Nếu vậy, bạn hãy sử dụng thủ thuật “ngắt trang” Page Break bằng cách sử dụng đoạn mã <!–nextpage–> (bạn lưu ý viết liền, không có khoảng trắng, không viết hoa). Cách làm như sau:
- Trong phần soạn thảo theo chế độ Visual, Bạn ghi nhớ nội dung của đầu đoạn cần ngắt trang. Ví dụ: M4Ps cần ngắt nội dung từ “2.Thủ thuật ngắt trang” sang trang mới.
- Bạn chọn thẻ HTML, bạn tìm đến đúng vị trí của từ “2. Thủ thuật ngắt trang”. Nên nhờ FireFox tìm dùng bạn vì việc tìm kiếm thủ công trong thẻ HTML như “mò kim đáy biển”(xem hình 1)
- Đặt đoạn mã <!–nextpage–> ở ngay phía trên dòng đó. (xem hình 2)

Hình 1. Dùng chức năng search của FF để tìm đến vị trí

Hình 2. Đặt đoạn mã ở ngay dòng trên.
Vậy là xong. Quá đơn giản phải không bạn?
Tiếp nối loạt bài viết hướng dẫn Thesis 2, mình xin tiếp tục bài viết hôm nay với một tính năng mà mình rất thích trong Thesis 2, và có thể nói rằng nó đã giúp một phần nào đó đưa Thesis 2 lên trở thành một trong những Theme Framework độc đáo nhất. Vâng, không tính năng nào khác đó là CSS Editor – một tính năng cho phép bạn tùy chỉnh skin bằng CSS và quản lý CSS rất thông minh.
Có không ít người khi nhìn vào giao diện trên thì sẽ thốt lên rằng “What the F*ck! Cái quái gì thế này? CSS là đây à?” Vâng, đó chính là các đoạn mã CSS được chèn vào skin. Nhìn sơ qua thì bạn sẽ không nghĩ rằng đó là CSS vì không thấy bất cứ mã CSS nào, nhưng các bạn yên tâm, vẻ đẹp tiềm ẩn càng tìm càng ẩn cơ mà :D . Các bạn sẽ biết vì sao nó lại như vậy thông qua bài viết này.
Các tính năng trong CSS Editor của Thesis 2
Reference Sheet
Đây nghĩa là khu vực bạn gọi các CSS Packages có trong skin và mỗi package luôn bắt đầu bằng ký tự &. Giả sử như &submit có thuộc tính CSS như sau:
.div {color:#000000;background:#ffffff;}
Thì khi gọi vào file style.css hoặc custom.css trong Thesis là &submit thì khi xuất ra trình duyệt nó sẽ hiển thị đoạn CSS ở trên
Tính năng này giúp bạn có thể quản lý các đoạn mã CSS tốt hơn nhờ cách sắp xếp ngăn nắp, bạn có thể tạo nhiều CSS Packages khác nhau sau đó thích cái nào thì sử dụng cái đó, không thích thì cất nó đi mà không cần phải sửa đi sửa lại trực tiếp trong file CSS. Quan trọng hơn, nó cũng giúp website bạn chạy nhanh hơn rất nhiều.
Bạn có thể ngó qua bên tay phải, ở đó bạn sẽ thấy các packages hiện có của skin bao gồm ký tự & trước tên của nó, muốn áp dụng packages nào lên skin thì chỉ cần viết nó vào file style.css hoặc custom.css. Nhưng bạn đang lo lắng CSS Packages trong Thesis 2 là như thế nào? Và bạn muốn tạo thêm nhiều CSS package khác nữa? Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu phần này nhé.
CSS Packages
Giải thích dễ hiểu nhất thì đây là tập hợp các gói CSS chứa những thuộc tính CSS mà bạn đã thiết lập cho nó. Một package chỉ được thực thi khi bạn nhúng nó vào file CSS của skin, nghĩa là bạn có 30 packages nhưng bạn chỉ nhúng 10 packages vào skin thì file CSS mà bạn đã nhúng chỉ hiển thị các giá trị CSS có trong 10 packages này.
Bây giờ các bạn thử nhấp vào 1 package xem, nó sẽ hiển thị bảng tùy chỉnh như thế này
Ngay tại tab Package, nó có 3 thông số chính mà bất kỳ package nào cũng phải có.
- Name: Tên của Package, nó không ảnh hưởng gì nhưng nó sẽ giúp bạn dễ nhớ hay đặt tên cho 1 package để tiện quản lý.
- Reference: Tên mà sẽ gọi vào file CSS, giả sử như trên hình tùy chọn Reference là tagline, vậy nếu mình muốn gọi nó vào 1 file CSS trong Thesis 2 thì sẽ viết &tagline.
- CSS Selector: Vùng chọn để áp dụng các thuộc tính CSS có trong package, bạn có thể chọn ID hoặc Class trong thẻ HTML. Khi bạn thiết lập vùng chọn cho một khu vực nào đó thì các thuộc tính CSS có trong đây không thể áp dụng cho các vùng chọn khác. Ví dụ nếu bạn đặt vùng chọn là #content thì các thuộc tính CSS trong package của bạn chỉ có thể áp dụng trên các thẻ HTML chứa class #content (id=”content”).
Kế tiếp là tab Options, nhấp vào bạn sẽ thấy có các tùy chọn như Font Settings, Text Color, Border, Margin, Background, Padding…bla bla…Đó là các tùy chọn mặc định của một package. Tức là các giá trị của mỗi thuộc tính ở đây sẽ áp dụng vào package nếu như bạn tùy chỉnh nó, ví dụ nếu bạn tùy chỉnh background color thì khi bạn áp dụng package này vào đâu thì ở đó sẽ hiển thị background color. Còn nếu bạn muốn thêm các thuộc tính CSS nâng cao hơn thì có thể thêm nó ở tab Additional CSS nằm bên cạnh.
Cách tạo 1 CSS Package cơ bản
Để tạo được 1 CSS Package thì đầu tiên bạn chọn phân loại của package ngay tại thanh chọn Select package to add: ở phía trên
Giải thích thêm về phân loại của từng CSS Package: Khi bạn chọn phân loại nào trước lúc tạo một package, thì ở phần CSS Selector của nó sẽ tự động thêm vùng chọn thích hợp dựa vào từng phân loại. Ví dụ bạn chọn phân loại là Post Formatting thì nó sẽ tự thêm .post_box vào CSS Selector, tức là chỉ áp dụng trong bài viết.
Sau khi chọn xong phân loại, nút Add Package xanh lét sẽ hiện ra, nhấp vào đó để tiến hành tạo một CSS Package mới, bảng tùy chọn của một CSS Package cơ bản hiện ra và bạn chỉ cần điền nó hay chỉnh sửa các thông số rồi nhấn Save. Lúc này bạn sẽ thấy package mình vừa mới tạo sẽ xuất hiện bên dưới.
CSS Variables
Đây là tính năng tạo một reference cho mỗi thuộc tính CSS. Ví dụ thay vì mình viết đoạn code CSS như thế này.
text-shadow: 2px 3px 4px #2323d9;
Thì lúc này, mình chỉ cần tạo một variables có tên là textsha và đặt giá trị cho nó là
2px 3px 4px #2323d9
Bây giờ mình không cần viết lại giá trị kia nữa mà chỉ cần viết
text-shadow:$textsha; Bạn có thể thấy tính năng này cũng na ná như CSS Package khi cho phép chúng ta quản lý các giá trị của một thẻ CSS một cách thông minh hơn. Nhưng bạn cần phân biệt giữa dấu & ( CSS Packages) và $ (CSS Variables) để khỏi lẫn lộn nhé.
Có một điều thật tuyệt vời khác nữa đó là bạn có thể áp dụng CSS Variables ở bất cứ đâu trong WordPress ở phần CSS Editor. Từ việc viết vào file style.css đến việc viết vào các phần tùy chọn, xem ảnh cho dễ hiểu nhé.
Muốn tạo một CSS Variable riêng thì chỉ cần nhấp nút Create Variable, sau đó nhập các thông tin cần thiết như Name, Reference và Variables Value.
Xong, đến đây là bạn đã vừa tìm hiểu qua hết những điều cần biết trong khu vực CSS Editor của Thesis 2 rồi đó, hy vọng qua bài này các bạn sẽ có cái nhìn khác hơn về việc tùy chỉnh Thesis, nhất là những ai thích sử dụng CSS thì các tính năng này quả là rất tuyệt vời. Nếu bạn có gì khó hiểu hay thắc mắc khi sử dụng CSS Editor, hãy gửi thắc mắc đó vào phần bình luận của bài viết này nhé.
Phần 1: Thêm Domain
Click vào tùy chọn này trong trang quản lý host


Cài wordpress nhanh chóng với công cụ có sẵn


PHẦN II: TẠO SUB DOMAIN
CLICK VÀO TÙY CHỌN SUB-DOMAIN


xong, bây giờ có thể cài wordpress cực nhanh với công cụ Fantatisco.
Một phiên bản WordPress mới vừa được phát hành cách đây không lâu. Chính thức nâng phiên bản WordPress lên WordPress 3.4.1.
WordPress 3.4.1 là một bản vá bảo dưỡng và bảo mật cho WordPress. Phiên bản mới này đã vá 18 lỗi bug được phát hiện trong phiên bản WordPress 3.4 được phát hành cách đây hơn 2 tuần.
Phiên bản WordPress 3.4.1 này còn vá nhiều lỗi bảo mật khác. Andrew Nacin thay mặt cho nhóm phát triển WordPress cho biết các lỗ hổng bảo mật này có khả năng được sử dụng để tiết lộ thông tin của trang web.
Danh sách 18 lỗi bug trong WordPress 3.4
- Sửa chữa vấn đề các page template của WordPress theme đôi khi không hoạt động
- Giải quyết vấn đề cấu trúc liên kết của Category
- Xử lý tốt hơn cho các WordPress plugin và theme tải JavaScript không đúng cách
- Thêm khả năng hỗ trợ sớm cho việc tải hình ảnh trên các thiết bị chạy iOS 6
- Cho phép một kỹ thuật thường được sử dụng bởi các plugin để phát hiện một network-wide activation.
- Tương thích tốt hơn cho các máy chủ sử dụng các phiên bản PHP (5.2.4, 5.4) hoặc với các thiết lập không phổ biến (safe mode, open_basedir), đã gây ra cảnh báo hoặc trong một số trường hợp ngăn chặn các email được gửi đi.
Do đây là bản vá bảo mật nên afublog.com khuyên bạn nên cập nhật lên phiên bản WordPress 3.4.1 này càng sớm càng tốt.
WordPress 3.4.1 hiện có sãn để tải về tại latest.zip.
afublog.com khuyên bạn nên cập nhật dữ liệu trước khi thực hiện việc nâng cấp.
Bạn có một bài viết (hoặc trang) có nội dung rất dài, chẳng hạn một tiểu thuyết cần lưu trữ trong thư viện của bạn chẳng hạn. Nếu bạn post lên thành một bài, sẽ rất phiền toái cho người đọc vì trang sẽ rất dài. Nếu bạn không muốn chia thành nhiều bài nhỏ, bạn sẽ dùng thủ thuật ngắt trang. Để làm được điều này, bạn sẽ cần một chút thủ thuật với HTML bằng cách sử dụng đoạn mã sau:
<!–nextpage–> (lưu ý không có space giữa các ký tự)
Trước khi post một bài dài, ở chế độ hiển thị bạn cần ghi nhớ nội dung của đầu đoạn cần ngắt trang (vị trí nào trong bài mà bạn muốn ngắt sang trang mới). Ví dụ, trong một truyện dài có 5 chương, chúng ta cần ngắt nội dung theo từng chương, như vậy trang đầu tiên bạn phải tìm đến cụm từ “Chương 2” để đặt mã ngắt trang.
Trong phần chỉnh sửa bài viết, Bấm chọn chế độ soạn thảo văn bản HTML, tìm đến đúng vị trí trước cụm từ “Chương 2”. Bạn cần đề nghị nhờ trình duyệt của bạn tìm giúp vì việc tìm kiếm thủ công, bằng mắt thường trong chế độ thẻ HTML chẳng khác “nào mò kìm đáy bể”: trường hợp bạn dùngFirefox, bạn nhấn Ctrl+F, nhập đoạn mã cần tìm (trong trường hợp này là cụm từ “Chương 2”), cáo lửa sẽ tìm đến đúng ngay đoạn cần ngắt trang, công việc của bạn còn lại là chèn đoạn mã :
<!–nextpage–>
ngay trước cụm từ vừa tìm được.
Tùy theo độ dài của văn bản mà bạn chia số trang hợp lý.

















